Chào mừng bạn đến với Website của Đài khí tượng thủy văn tỉnh Ninh Bình

TIN LŨ KHẨN CẤP TRÊN SÔNG ĐÁY, SÔNG NINH CƠ. TIN LŨ TRÊN SÔNG HOÀNG LONG, SÔNG ĐÀO TỈNH NINH BÌNH (phát lúc 21h00 ngày 03/10/2025)

Friday, 03/10/2025

ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BẮC BỘ

ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

TỈNH NINH BÌNH

Số: DBLU-49/21h00/NBIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

 

 

              

  Ninh Bình, ngày 03 tháng 10 năm 2025

 

TIN LŨ KHẨN CẤP TRÊN SÔNG ĐÁY, SÔNG NINH CƠ. TIN LŨ TRÊN SÔNG HOÀNG LONG, SÔNG ĐÀO TỈNH NINH BÌNH

 

1. Hiện trạng diễn biến lũ trong 12 giờ qua

Mực nước trên sông Hoàng Long xuống chậm; sông Đáy tại trạm Phủ Lý xuống chậm, tại trạm Ninh Bình biến đổi theo xu thế thuỷ triều; sông Đào, sông Ninh Cơ dao động theo xu thế thủy triều và chịu ảnh hưởng điều tiết xả lũ của các hồ chứa phía thượng lưu.

Mực nước lúc 19h00 ngày 03/10 trên các sông như sau:

- Sông Hoàng Long tại trạm Bến Đế là 3,56m (>BĐ2: 0,06m), tại trạm Gián Khẩu là 3,48m (<BĐ3: 0,22m).

- Sông Đáy tại trạm Phủ Lý là 4,52m (>BĐ3: 0,52m), tại trạm Ninh Bình là 3,26m (>BĐ2: 0,26m).

- Sông Đào tại trạm Nam Định là 4,17m (<BĐ3: 0,13m).

- Sông Ninh Cơ tại trạm Trực Phương là 3,06m (>BĐ3: 0,46m).

 2. Dự báo

Trong 12 giờ tới:

- Trên sông Hoàng Long tiếp tục xuống; tại trạm Bến Đế ở mức dưới BĐ2, tại Gián Khẩu ở mức trên BĐ2.

- Trên sông Đáy tại trạm Phủ Lý xuống ở mức trên BĐ3, tại trạm Ninh Bình biến đổi chậm theo xu thế xuống và chịu ảnh hưởng của thuỷ triều ở mức xấp xỉ trên BĐ2.

- Trên sông Đào tại trạm Nam Định biến đổi theo xu thế thuỷ triều và ảnh hưởng điều tiết xả lũ của các hồ chứa phía thượng lưu ở mức xấp xỉ trên BĐ2.

- Trên sông Ninh Cơ tại trạm Trực Phương biến đổi theo xu thế thuỷ triều và ảnh hưởng điều tiết xả lũ của các hồ chứa phía thượng mực nước cao nhất khả năng ở mức trên BĐ3.

Trong 12 - 24 giờ tiếp theo: Mực nước trên sông Hoàng Long tiếp tục xuống, tại trạm Bến Đế khả năng ở mức xấp xỉ BĐ1, tại Gián Khẩu ở mức xấp xỉ dưới BĐ2; Trên sông Đáy tại trạm Phủ Lý tiếp tục xuống ở mức xấp xỉ trên BĐ3, tại trạm Ninh Bình biến đổi chậm theo xu thế xuống và chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, ở mức xấp xỉ dưới BĐ2; Trên sông Đào tại trạm Nam Định biến đổi theo xu thế thuỷ triều và ảnh hưởng điều tiết xả lũ của các hồ chứa phía thượng lưu ở mức trên BĐ2; Trên sông Ninh Cơ tại trạm Trực Phương biến đổi theo xu thế thuỷ triều và chịu ảnh hưởng điều tiết xả lũ của các hồ chứa phía thượng lưu mực nước cao nhất khả năng ở mức trên BĐ3.

            (Chi tiết mực nước thực đo, dự báo trong Phụ lục 1)

(Tình hình lũ diễn biến phức tạp cần chú ý theo dõi bản tin tiếp theo)

         3. Cảnh báo nguy cơ ngập lụt, khả năng xảy ra các thiên tai khác đi kèm:

Mực nước trên các sông ở mức cao kết hợp với triều cường, có khả năng gây ngập lụt tại một số khu vực trũng thấp, bãi bồi ven các sông và khu vực cửa sông ven biển.

   (Chi tiết các Xã/ Phường có nguy cơ ngập lụt trong Phụ lục 2)

         4. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ: Sông Đáy Cấp 2 – 3, các sông khác cấp 1-2.

         5. Cảnh báo tác động của lũ: Lũ trên các sông hiện tại ở mức cao nguy cơ gây sạt lở, ngập lụt vùng ven sông, các bãi nổi giữa sông, vùng trũng thấp; ảnh hưởng đến an toàn đối với các tuyến đê, kè tại các vị trí xung yếu, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và nhiều vùng dân cư của địa phương; có thể gây nguy hiểm giao thông đường thuỷ, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của nhân dân, đe dọa đến tính mạng con người.

Thời gian ban hành bản tin tiếp theo: 03h30’ ngày 04/10/2025.

Tin phát lúc: 21h00’.

Dự báo viên: Phạm Ngọc Điệp,Vũ Thị Phương Lan, Lê Mỹ Dung.

 

                        

                         GIÁM ĐỐC

                          (đã kí)

                     Bùi Thị Bích Thuỷ

 

 

Phụ lục

Phụ lục 1: Bảng mực nước thực đo và dự báo các trạm

          Đơn vị: cm

Sông

Trạm

Yếu tố

dự báo

Thực đo

Dự báo

19h/03/10

01h/04/10

07h/04/10

13h/04/10

19h/04/10

H đỉnh

Thời gian xuất hiện đỉnh

Hoàng Long

Bến Đế

H

356

345

330

320

305

 

 

So sánh với cấp báo động

>BĐ2

06cm

<BĐ2

05cm

<BĐ2

20cm

>BĐ1

20cm

>BĐ1

05cm

Gián Khẩu

H

348

335

325

315

300

 

 

So sánh với cấp báo động

<BĐ3

22cm

>BĐ2

25cm

>BĐ2

15cm

>BĐ2

05cm

<BĐ2

10cm

Đáy

Phủ Lý

H

452

440

430

420

410

 

 

So sánh với cấp báo động

>BĐ3

52cm

>BĐ3

40cm

>BĐ3

30cm

>BĐ3

20cm

>BĐ3

10cm

Ninh Bình

H

326

315

300

290

305

 

 

So sánh với cấp báo động

>BĐ2

26cm

>BĐ2

15cm

=BĐ2

 

<BĐ2

10cm

>BĐ2

05cm

Đào

Nam Định

H

417

400

380

390

400

 

 

So sánh với cấp báo động

 <BĐ3

13cm

>BĐ2

20cm

=BĐ2

 

 

>BĐ2

10cm

 

>BĐ2

20cm

 

Ninh Cơ

Trực Phương

H

306

270

240

290

300

 

 

So sánh với cấp báo động

>BĐ3

46cm

>BĐ3

10cm

>BĐ2

10cm

>BĐ3

30cm

>BĐ3

40cm

 

 

Phụ lục 2: Nguy cơ ngập lụt do lũ ở các vùng trũng, thấp tại các xã/phường

 

TT

Lưu vực sông

Xã/ Phường có nguy cơ ngập lụt

1

Hoàng Long

Gia Phong, Gia Hưng, Gia Lâm, Nho Quan, Phú Sơn, Gia Tường, Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Trấn…

2

Đáy

Phù Vân, Châu Sơn, Thanh Lâm, Ý Yên, Hoa Lư, Yên Đồng, Kim Sơn, Nghĩa Lâm, Bình Minh…

3

Đào

Nam Định, Vị Khê, Nam Trực, Đồng Thịnh,….

4

Ninh Cơ

Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Nghĩa Sơn, Hải Anh,……

 

 

Bài viết cùng chuyên mục

Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình